Định mức Base là một trong những nội dung được quan tâm khi lập dự toán và thi công nền móng đường giao thông, sân bãi, khu công nghiệp hoặc các công trình sử dụng kết cấu cấp phối đá dăm. Trong thực tế, “Base” thường được dùng để chỉ lớp móng cấp phối đá dăm, có nhiệm vụ chịu tải, phân bố áp lực và tạo nền ổn định cho các lớp mặt phía trên. Theo TCVN 8859:2023, lớp móng cấp phối đá dăm được quy định về yêu cầu vật liệu, thi công và nghiệm thu. Tiêu chuẩn này đã thay thế TCVN 8859:2011.
Đối với công tác lập dự toán, định mức thi công móng cấp phối đá dăm được quy định trong hệ thống định mức xây dựng của Bộ Xây dựng. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 38/2026/TT-BXD về định mức xây dựng có hiệu lực và là văn bản cần tham chiếu khi lập dự toán theo quy định hiện hành. Cùng đơn vị cho thuê máy xây dựng ở Hà Nội – Công ty Eroco Việt Nam tìm hiểu chi tiết!
Base trong xây dựng là gì?
Trong kết cấu mặt đường, Base là lớp móng nằm bên dưới lớp mặt như bê tông nhựa, bê tông xi măng hoặc các lớp hoàn thiện khác. Vật liệu Base thường là cấp phối đá dăm với thành phần hạt được kiểm soát nhằm tạo ra một lớp móng có khả năng chịu lực và độ ổn định cao.

Trên thị trường, một số đơn vị gọi Base A và Base B tương ứng với cấp phối đá dăm loại I và loại II. Tuy nhiên, khi triển khai thực tế và tính toán định mức base cần căn cứ hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của từng dự án để xác định chính xác loại vật liệu.
Lớp Base có vai trò quan trọng trong việc hạn chế biến dạng nền đường, phân bố tải trọng xe xuống các lớp phía dưới và tạo mặt bằng ổn định cho lớp mặt.
Định mức Base bao gồm những gì?
Khi nói đến định mức Base, không chỉ có khối lượng đá cấp phối mà còn bao gồm nhiều hao phí cần thiết để hoàn thành công việc. Đối với công tác thi công móng cấp phối đá dăm, các thành phần thường bao gồm:
- Vật liệu cấp phối đá dăm.
- Nhân công thi công.
- Máy rải cấp phối đá dăm hoặc thiết bị san rải.
- Máy lu rung.
- Máy lu bánh hơi.
- Máy lu bánh thép.
- Xe tưới nước.
- Một số máy móc và chi phí liên quan khác.
Định mức base được tính theo khối lượng công việc hoàn thành và phụ thuộc vào yêu cầu độ chặt, vị trí lớp móng cũng như điều kiện thi công.
Định mức thi công Base theo quy định hiện hành
Trong định mức thi công móng cấp phối đá dăm mã AD.112, đơn vị tính là 100 m³. Đối với độ chặt yêu cầu K ≥ 0,95, định mức vật liệu cấp phối đá dăm là 134 m³ cho 100 m³ móng hoàn thành ở cả lớp dưới và lớp trên.
Với yêu cầu K ≥ 0,98, định mức vật liệu là 140 m³ cho 100 m³ móng hoàn thành. Định mức base cũng quy định riêng hao phí nhân công và máy thi công tương ứng với từng trường hợp.
Điều này cho thấy không thể lấy một hệ số Base cố định để áp dụng cho mọi công trình. Độ chặt thiết kế và vị trí lớp móng có thể làm thay đổi định mức vật liệu, nhân công và thiết bị.
Tìm hiểu thêm về: Địa chỉ cho thuê máy rải base ở Ninh Bình
Cách tính khối lượng Base cần dùng
Để xác định khối lượng Base (định mức base) theo thiết kế, trước tiên cần tính thể tích lớp móng:

Khối lượng Base theo hình học = Diện tích × Chiều dày
Ví dụ, một sân có diện tích 1.000 m², thiết kế lớp Base dày 20 cm:
1.000 × 0,20 = 200 m³
Đây là thể tích lớp Base sau khi hoàn thiện và đầm chặt.
Nếu áp dụng định mức vật liệu 134 m³ cho 100 m³ thành phẩm, lượng cấp phối đá dăm theo định mức sẽ được tính:
200 × 1,34 = 268 m³ cấp phối đá dăm
Trường hợp yêu cầu độ chặt K ≥ 0,98 và áp dụng định mức 140 m³/100 m³ thì lượng vật liệu tương ứng là:
200 × 1,40 = 280 m³ cấp phối đá dăm.
Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa cách tính theo định mức base. Khi lập dự toán thực tế cần kiểm tra đúng mã định mức, điều kiện thi công và hồ sơ thiết kế của công trình.
Vì sao định mức Base cao hơn thể tích thiết kế?
Một vấn đề nhiều người thường thắc mắc là tại sao thiết kế chỉ cần 100 m³ Base nhưng định mức vật liệu lại lớn hơn 100 m³.
Nguyên nhân là vật liệu cấp phối đá dăm sau khi rải sẽ trải qua quá trình san rải, tưới nước và đầm nén. Các hạt đá sắp xếp lại, giảm thể tích rỗng và tạo thành lớp móng có độ chặt yêu cầu.
Do đó đối với định mức base, lượng vật liệu cấp phối đầu vào phải lớn hơn thể tích lớp móng hoàn thiện. Đây là lý do cần phân biệt giữa khối lượng Base thiết kế và khối lượng vật liệu Base cần cung cấp.
Mời quý khách tìm hiểu thêm về: Các loại thiết bị thi công thảm bê tông nhựa
Những yếu tố ảnh hưởng đến định mức Base
Ngoài độ chặt, khối lượng Base thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:

- Chiều dày lớp móng: Lớp Base càng dày thì tổng khối lượng vật liệu càng lớn.
- Diện tích thi công: Diện tích tăng đồng nghĩa với nhu cầu vật liệu, nhân công và thiết bị tăng.
- Tình trạng nền: Nền yếu, nền đất không ổn định hoặc cần xử lý thay đất có thể làm thay đổi kết cấu và khối lượng các lớp móng.
- Yêu cầu độ chặt: Lớp móng có yêu cầu K cao sẽ có định mức hao phí khác so với lớp có yêu cầu thấp hơn.
- Điều kiện thi công: Mặt bằng chật hẹp, cự ly vận chuyển, khả năng đưa máy móc vào công trường và phương pháp rải đều có thể ảnh hưởng đến chi phí thực tế.
Định mức Base là cơ sở quan trọng để lập dự toán nhưng không đồng nghĩa với đơn giá thi công. Muốn xác định giá hoàn chỉnh cần tính thêm giá cấp phối đá dăm tại thời điểm mua, cự ly vận chuyển, nhân công, máy móc, công tác chuẩn bị nền và các chi phí liên quan.
Vì vậy, khi báo giá thi công lớp Base, nhà thầu thường cần khảo sát diện tích, chiều dày thiết kế, điều kiện nền, vị trí công trình và yêu cầu độ chặt trước khi đưa ra đơn giá.
Bỏ sung kiến thức về: Máy lu rung SAKAI TW500W-1
Lời kết
Định mức Base giúp xác định tương đối chính xác lượng vật liệu, nhân công và thiết bị cần thiết để thi công lớp móng cấp phối đá dăm. Trong thực tế, việc tính toán cần dựa đồng thời vào hồ sơ thiết kế, TCVN 8859:2023 và định mức xây dựng hiện hành.
Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, Thông tư 38/2026/TT-BXD đã ban hành hệ thống định mức xây dựng mới, vì vậy khi lập dự toán công trình cần kiểm tra văn bản và phụ lục đang có hiệu lực thay vì sử dụng máy móc các bảng định mức cũ.
